Starity

danghonggam9977 profilja

danghonggam9977  
  • Statisztika
  • 0 hozzászólást írt
  • 0 témát indított
  • 0 véleményt írt
  • 0 cikket írt
  • 0 barátja van
  • 0 szavazatot kapott
  • Csatlakozott
  • 2024. december 12.
  • Csoport
  • Tag
  • Titulus
  • új tag

danghonggam9977 még nem állította be a státuszát

danghonggam9977
Utoljára aktív: 2024.12.24. 03:03Státusz módosítva: Ma, 21:19

Mi újság nála?

Még nem történt vele semmi.

Bemutatkozás


 

khi học tiếng Anh, việc phân biệt giữa "another" và "other" có thể khiến cho rộng rãi người bối rối. Tuy nhiên, chỉ cần nắm vững 1 số luật lệ cơ bản, bạn sẽ dùng hai từ này 1 cách chuẩn xác và tự tin. Hãy cùng Vinuni.edu.vn đi sâu vào vấn đề này nhé!

 

 

trường Vin

 

 

"Another": một mẫu khác, thêm 1 cái nữa

 

 

cách thức dùng:

 

 

  •  

  •  

    Đứng trước danh từ đếm được số ít để chỉ 1 vật hoặc người khác cộng dòng.


       

  •  

    Thường với ý nghĩa "thêm một cái nữa", "một dòng khác".


     

 

 

Ví dụ:

 

 

  •  

  •  

    I don't like this apple. Can I have another one? (Tôi ko thích quả táo này. Tôi mang thể lấy thêm 1 quả khác được không?)


       

  •  

    She needs another pen to write her essay. (Cô đó cần thêm 1 cây bút để viết bài luận.)


     

 

 

"Other": những loại khác, các chiếc khác

 

 

https://www.purdue.edu/newsroom/releases/2021/Q3/malaria-treatment-shown-to-be-100-effective-in-phase-2-trial.html

 

 

bí quyết dùng:

 

 

  •  

  •  

    Đứng trước danh trong khoảng đếm được số đa dạng hoặc danh từ không đếm được.


       

  •  

    Thường sở hữu ý nghĩa "những chiếc khác", "các dòng khác".


     

 

 

Ví dụ:

 

 

  •  

  •  

    I have two books. One is a novel, and the other is a textbook. (Tôi sở hữu hai cuốn sách. 1 Cuốn là tiểu thuyết, và cuốn còn lại là sách giáo khoa.)


       

  •  

    Some students like lớn study in the library, while others prefer to study at home. (Một số sinh viên thích học ở thư viện, trong khi các người khác thích học ở nhà.)


     

 

 

Bảng so sánh nhanh

 

 



 
 
   
   
   
   
 
 
   
   
   
   
 
 
   
   
   
   
 
 

   

trong khoảng


   

   

Ý nghĩa


   

   

phương pháp dùng


   

   

ví dụ


   

   

Another


   

   

1 mẫu khác, thêm một loại nữa


   

   

Trước danh trong khoảng đếm được số ít


   

   

I need another cup of coffee.


   

   

Other


   

   

những chiếc khác, các loại khác


   

   

Trước danh trong khoảng đếm được số rộng rãi hoặc danh trong khoảng không đếm được


   

   

I don't like these shoes. Show me the other ones.


   

 

 

Export to Sheets

 

 

Lưu ý:

 

 

https://www.queensu.ca/international/study/exchange

 

 

"The other": dùng để chỉ 1 trong hai hoặc 1 lực lượng đối tượng đã được xác định rõ.

 

 

  •  

  •  

    Ví dụ: I have two sisters. One is a doctor, and the other is a teacher.


     

 

 

"Others": sử dụng để chỉ những người hoặc vật khác trong 1 nhóm.

 

 

  •  

  •  

    Ví dụ: Some people like cats, while others prefer dogs.


     

 

 

Để hiểu sâu hơn về cách thức sử dụng "another" và "other", bạn có thể tham khảo thêm các bài giảng và bài tập dượt ngữ pháp tại Vinuni.edu.vn. Trang web này phân phối phổ thông tài liệu học tập hữu ích, giúp bạn nâng cao trình độ tiếng Anh 1 cách thức hiệu quả.

 

 

tầm nã cập ngay Vinuni.edu.vn để khám phá thêm phổ biến tri thức hữu ích nhé!

 

 

 


 

Üzenőfal

Még nem írt senki az üzenőfalára. Legyél Te az első!